
Hợp kim 625
Hợp kim 625 là siêu hợp kim niken-crom-molypden austenit được biết đến vì có khả năng chống ăn mòn kẽ hở và oxy hóa ở nhiệt độ cao. Những nhiệt độ này có thể dao động từ mức đông lạnh đến mức cực nóng 1.800 độ F. Đặc tính và thành phần hóa học của loại này khiến nó rất phù hợp cho các ứng dụng hạt nhân và hàng không vũ trụ. Ngoài ra, với việc bổ sung niobi, ống hợp kim 625 có độ bền cao hơn mà không cần xử lý nhiệt. Đặc tính này làm cho loại này trở thành một lựa chọn tuyệt vời cho chế tạo.
Gửi email:info@gneestainless.com
Điện thoại:+8615824687445
Mô tả
Hợp kim 625 là siêu hợp kim niken-crom-molypden austenit được biết đến vì có khả năng chống ăn mòn kẽ hở và oxy hóa ở nhiệt độ cao. Những nhiệt độ này có thể dao động từ mức đông lạnh đến mức cực nóng 1.800 độ F. Đặc tính và thành phần hóa học của loại này khiến nó rất phù hợp cho các ứng dụng hạt nhân và hàng không vũ trụ. Ngoài ra, với việc bổ sung niobi, ống hợp kim 625 có độ bền cao hơn mà không cần xử lý nhiệt. Đặc tính này làm cho loại này trở thành một lựa chọn tuyệt vời cho chế tạo.
CHỐNG ĂN MÒN
Hợp kim 625 có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời trong nhiều môi trường, bao gồm axit khử và oxy hóa, axit hữu cơ, muối, kiềm và nước biển. Hàm lượng molypden cao bảo vệ chống rỗ và các dạng ăn mòn cục bộ khác.
KHÁNG NHIỆT ĐỘ CAO
Hàm lượng crom cao trong Hợp kim 625 mang lại khả năng chống oxy hóa và co giãn tuyệt vời ở nhiệt độ lên tới 1800 độ F (982 độ). Ngoài ra, hợp kim 625 thể hiện khả năng chống chịu vượt trội đối với các chu kỳ làm nóng/làm mát định kỳ.
TÍNH CHẤT CƠ HỌC
Hợp kim 625 là hợp kim dung dịch rắn được tăng cường bằng cách bổ sung molypden và niobi. Nó có thể được cung cấp ở điều kiện ủ (Cấp 1), điều kiện ủ dung dịch (Cấp 2) hoặc được tăng cường thông qua quy trình hành hương. Hợp kim 625 có độ bền va đập tuyệt vời ở nhiệt độ xuống tới -320 độ F.
XỬ LÝ NHIỆT
Hợp kim 625 thường không được tăng cường bằng cách xử lý nhiệt. Ủ giải pháp ở 2000 độ F - 2200 độ F (1093 độ - 1204 độ ) thường được thực hiện cho các ứng dụng trên 1100 độ F để đạt được khả năng chống rão tối ưu. Nên ủ ở nhiệt độ 1600 độ F - 1900 độ F (871 độ - 1037 độ ) cho các ứng dụng dưới 1100 độ F hoặc để tránh hiện tượng nhạy cảm trong quá trình hàn. Để giảm ứng suất dư từ quá trình chế tạo, việc giảm ứng suất được thực hiện ở 1100 độ F - 1500 độ F (600 độ - 815 độ ). Tốc độ làm mát sau bất kỳ quá trình nào trong số này không ảnh hưởng đến tính chất cơ học.
Yêu cầu hóa học
Hợp kim 625 (UNS N06625)
Thành phần %
|
C |
Mn |
Sĩ |
P Phốt pho |
Cr crom |
Nb+Ta |
có |
Mo |
Fe |
Al |
Ti |
Ni Niken |
|
Tối đa 0,10 |
Tối đa 0,50 |
Tối đa 0,50 |
0.015 tối đa |
20.0–23.0 |
3.15–4.15 |
tối đa 1.0 |
8.0–10.0 |
tối đa 5.0 |
Tối đa 0,40 |
Tối đa 0,40 |
58.0 phút |
Dung sai kích thước
|
OD |
Dung sai OD |
Dung sai của tường |
|
.375"–0.500" không bao gồm |
+.004"/-.000" |
± 10% |
|
0.500"–1.250" không bao gồm |
+.005"/-.000" |
± 10% |

Chú phổ biến: hợp kim 625, nhà sản xuất hợp kim 625 của Trung Quốc, nhà máy
Gửi yêu cầu
Bạn cũng có thể thích







